Luật đất đai mới nhất là chủ đề được người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi thực hiện mua bán, tặng cho, thừa kế, chuyển mục đích hoặc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tính đến ngày 22/07/2026, văn bản trung tâm vẫn là Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được áp dụng từ ngày 01/08/2024 theo Luật số 43/2024/QH15. Quá trình thực hiện còn chịu sự điều chỉnh của các nghị định hướng dẫn, văn bản sửa đổi và những cơ chế tháo gỡ vướng mắc được ban hành trong năm 2025–2026.
Vì vậy, cụm từ “luật đất đai mới nhất 2026” không nên được hiểu là Việt Nam đã ban hành một đạo luật đất đai hoàn toàn mới trong năm 2026. Đây là cách gọi phổ biến để chỉ hệ thống quy định đang có hiệu lực, bao gồm Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi liên quan.
Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính phổ biến kiến thức pháp luật. Hồ sơ, thẩm quyền, nghĩa vụ tài chính và cách giải quyết có thể khác nhau tùy loại đất, nguồn gốc sử dụng, thời điểm phát sinh và quy định của từng địa phương.
Hệ thống văn bản đất đai đang áp dụng năm 2026
Người dân không nên chỉ tra cứu riêng Luật Đất đai 2024 mà cần đối chiếu thêm các nghị định và quy định địa phương đang có hiệu lực.
| Văn bản | Nội dung chính |
|---|---|
| Luật Đất đai số 31/2024/QH15 | Quy định chung về quản lý, sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất |
| Luật số 43/2024/QH15 | Điều chỉnh thời điểm áp dụng Luật Đất đai 2024 và sửa đổi một số luật liên quan |
| Nghị định 71/2024/NĐ-CP | Quy định về giá đất và phương pháp định giá đất |
| Nghị định 88/2024/NĐ-CP | Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất |
| Nghị định 101/2024/NĐ-CP | Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và hệ thống thông tin đất đai |
| Nghị định 102/2024/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai |
| Nghị định 151/2025/NĐ-CP | Phân định và phân cấp thẩm quyền đất đai trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp |
| Nghị định 226/2025/NĐ-CP | Sửa đổi nhiều quy định hướng dẫn về giá đất, bồi thường, cấp Giấy chứng nhận và thủ tục đất đai |
| Nghị quyết 254/2025/QH15 | Đưa ra các cơ chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi hành Luật Đất đai |
| Nghị định 49/2026/NĐ-CP | Hướng dẫn Nghị quyết 254 và điều chỉnh việc phân cấp, thẩm quyền, thủ tục đất đai |
| Nghị định 50/2026/NĐ-CP | Hướng dẫn các nội dung liên quan đến tiền sử dụng đất và tiền thuê đất |
Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP đều có hiệu lực từ ngày 31/01/2026. Ngoài văn bản trung ương, UBND cấp tỉnh còn phải ban hành hoặc công khai quy trình, thành phần hồ sơ và thời gian xử lý phù hợp với cách tổ chức tại địa phương.
Những thay đổi quan trọng của Luật đất đai mới nhất

Mở rộng và phân loại rõ đối tượng sử dụng đất
Luật Đất đai 2024 làm rõ sự khác biệt giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Quyền sử dụng đất của từng nhóm phụ thuộc vào quốc tịch, điều kiện nhập cảnh, hình thức sử dụng đất và loại dự án.
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh có thể sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền trong dự án phát triển nhà ở. Luật cũng quy định quyền chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn và thế chấp trong phạm vi pháp luật cho phép.
Tuy nhiên, không nên diễn giải rằng mọi người gốc Việt Nam ở nước ngoài đều được tự do mua mọi loại đất. Quyền của họ vẫn phụ thuộc vào điều kiện được sở hữu nhà ở, loại đất, hình thức nhận quyền và mục đích sử dụng.
Quyền của người sử dụng đất gắn với điều kiện pháp lý
Người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ điều kiện luật định.
Trong phần lớn giao dịch, thửa đất phải có Giấy chứng nhận, không có tranh chấp hoặc không thuộc trường hợp bị hạn chế giao dịch, quyền sử dụng đất không bị kê biên và vẫn còn trong thời hạn sử dụng. Một số loại đất hoặc đối tượng nhận chuyển nhượng còn chịu điều kiện riêng.
Việc có tên trên Giấy chứng nhận không đồng nghĩa người sử dụng được tùy ý xây dựng hoặc thay đổi mục đích. Mọi hoạt động vẫn phải phù hợp với mục đích sử dụng, ranh giới thửa đất, quy hoạch và quy định về xây dựng, môi trường.
Đất nông nghiệp có thể được tiếp tục sử dụng không cần gia hạn
Luật quy định thời hạn giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng một số loại đất nông nghiệp trong hạn mức cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn, cá nhân thuộc trường hợp này được tiếp tục sử dụng thêm một thời hạn tương ứng mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn.
Quy định trên có thể áp dụng với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức.
Đây không phải cơ chế “gia hạn tự động” cho mọi loại đất nông nghiệp. Đất được Nhà nước cho thuê để thực hiện dự án, đất của tổ chức hoặc đất sử dụng có thời hạn theo hình thức khác có thể vẫn phải làm thủ tục gia hạn và đáp ứng điều kiện riêng.
Quy định mới về bảng giá đất từ năm 2026

Bảng giá đất lần đầu được áp dụng từ ngày 01/01/2026
UBND cấp tỉnh xây dựng và trình HĐND cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Sau đó, địa phương có trách nhiệm xem xét điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung hằng năm để áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.
Trong trường hợp cần thiết, bảng giá đất còn có thể được điều chỉnh ngay trong năm. Ở khu vực đã có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất, bảng giá có thể được xây dựng đến từng thửa dựa trên vùng giá trị và thửa đất chuẩn.
Bảng giá đất được dùng vào việc gì?
Bảng giá đất được sử dụng trong nhiều trường hợp như:
- Tính tiền sử dụng đất khi công nhận đất ở hoặc cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất trong những trường hợp luật quy định.
- Tính lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Xác định một số khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá khởi điểm đấu giá.
Không nên hiểu rằng mọi nghĩa vụ tài chính đều được tính trực tiếp bằng cách lấy diện tích nhân với giá trong bảng. Công thức còn phụ thuộc loại thủ tục, nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng, diện tích trong hoặc vượt hạn mức và các khoản được miễn, giảm.
Bảng giá đất có phải giá bồi thường khi thu hồi đất không?
Không phải mọi trường hợp bồi thường đều lấy trực tiếp giá trong bảng giá đất. Luật còn quy định cơ chế xác định giá đất cụ thể, trong đó có trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Vì vậy, nhận định “bảng giá đất tăng thì tiền bồi thường luôn tăng tương ứng” là chưa chính xác. Mức bồi thường phụ thuộc loại đất, điều kiện được bồi thường, thời điểm phê duyệt phương án, giá đất cụ thể và chính sách hỗ trợ, tái định cư của từng dự án.
Bốn phương pháp định giá đất đang được quy định
Luật Đất đai 2024 quy định bốn phương pháp định giá chính. Danh sách này không còn phương pháp chiết trừ như cách trình bày trong nhiều bài viết cũ.
| Phương pháp | Cách hiểu cơ bản |
|---|---|
| Phương pháp so sánh | So sánh với các thửa đất tương đồng đã chuyển nhượng hoặc đấu giá thành công và điều chỉnh theo các yếu tố khác biệt |
| Phương pháp thu nhập | Xác định giá dựa trên thu nhập ròng bình quân có thể thu được từ việc sử dụng đất |
| Phương pháp thặng dư | Lấy doanh thu phát triển ước tính trừ chi phí phát triển ước tính của dự án |
| Phương pháp hệ số điều chỉnh | Lấy giá đất trong bảng giá nhân với hệ số điều chỉnh được xác định theo dữ liệu thị trường |
Phương pháp được lựa chọn tùy điều kiện dữ liệu, loại đất và trường hợp định giá. Tổ chức thực hiện định giá đề xuất phương pháp, còn hội đồng thẩm định xem xét theo trình tự luật định. Các quy định chi tiết về giá đất tiếp tục được sửa đổi, bổ sung trong năm 2025–2026.
Thủ tục cấp sổ đỏ theo quy định hiện hành

“Sổ đỏ” là cách gọi thông dụng của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Hồ sơ và cơ quan xử lý phụ thuộc vào việc đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, nhận chuyển nhượng dự án hay công nhận quyền sử dụng đất.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận?
Theo cơ chế áp dụng từ năm 2026, thẩm quyền có thể thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, tùy trường hợp:
- Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xử lý các trường hợp gắn với quyết định thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với một số trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã.
- Văn phòng đăng ký đất đai xử lý việc đăng ký lần đầu, đăng ký biến động và các trường hợp không thuộc hai nhóm trên.
Do đó, hướng dẫn cũ yêu cầu mọi người đều nộp tại “bộ phận một cửa cấp huyện” không còn phù hợp với cơ cấu chính quyền địa phương hai cấp.
Có thể nộp hồ sơ ở đâu?
Tùy thủ tục và cách tổ chức của địa phương, hồ sơ có thể được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan cấp xã hoặc qua Cổng dịch vụ công.
Người dân nên tra cứu thủ tục được UBND cấp tỉnh công khai tại thời điểm nộp hồ sơ. Nghị định 49/2026/NĐ-CP yêu cầu địa phương công khai trình tự, thành phần hồ sơ, trách nhiệm xử lý và thời gian tối đa thực hiện.
Hồ sơ thường cần những gì?
Thành phần hồ sơ thay đổi theo từng trường hợp, nhưng thường có thể bao gồm:
- Đơn đăng ký đất đai hoặc đăng ký biến động theo mẫu.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, văn bản thừa kế hoặc quyết định có liên quan.
- Trích đo địa chính nếu thửa đất chưa có bản đồ hoặc ranh giới thay đổi.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính.
- Giấy tờ nhân thân hoặc hồ sơ pháp lý của tổ chức.
Không phải mọi hồ sơ đều cần người dân tự chuẩn bị “bản đồ địa chính”. Cơ quan đăng ký có thể khai thác dữ liệu hoặc yêu cầu đo đạc khi hồ sơ thực tế chưa đủ căn cứ.
Chuyển mục đích sử dụng đất thế nào cho đúng?
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc thay đổi loại đất hoặc chế độ sử dụng đã được xác định trong hồ sơ địa chính. Một số trường hợp phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép trước khi người sử dụng tiến hành xây dựng hoặc sử dụng theo mục đích mới.
Đất nông nghiệp chuyển sang đất ở có phải xin phép không?
Việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, bao gồm chuyển sang đất ở, thuộc nhóm phải xin phép. Người dân không được tự san lấp, phân lô hoặc xây nhà chỉ vì đã sử dụng thửa đất ổn định trong thời gian dài.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ theo quy hoạch, kế hoạch hoặc căn cứ sử dụng đất đang áp dụng tại địa phương, nhu cầu chuyển mục đích và các điều kiện pháp lý của thửa đất.
Được chấp thuận có phải nộp tiền không?
Sau khi được cho phép chuyển mục đích, người sử dụng đất có thể phải nộp tiền sử dụng đất, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác. Số tiền không có một mức chung cho mọi trường hợp.
Từ năm 2026, việc tính tiền sử dụng đất còn phải đối chiếu Nghị quyết 254/2025/QH15, Nghị định 50/2026/NĐ-CP, bảng giá đất của địa phương và nguồn gốc sử dụng thửa đất.
Rủi ro khi tự ý chuyển mục đích
Người tự ý xây dựng nhà ở, nhà xưởng hoặc công trình trên đất chưa được chuyển mục đích có thể bị xử phạt, buộc thực hiện biện pháp khắc phục và gặp khó khăn khi cấp phép xây dựng, chuyển nhượng hoặc đăng ký tài sản.
Trước khi mua đất với mục tiêu chuyển lên đất ở, người mua nên kiểm tra:
- Loại đất đang được ghi nhận trên Giấy chứng nhận.
- Thời hạn sử dụng đất.
- Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Điều kiện tách thửa và diện tích tối thiểu.
- Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Khoản tiền sử dụng đất dự kiến phải nộp.
Giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới
Hòa giải tại UBND cấp xã
Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc hòa giải ở cơ sở. Khi không tự giải quyết được, các bên gửi đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Thời gian hòa giải tại UBND cấp xã không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu. Kết quả phải được lập thành biên bản và gửi cho các bên liên quan. Quy định cũ trong bài viết cho rằng thời hạn này là 45 ngày là không chính xác.
Hòa giải không thành thì làm gì?
Hướng giải quyết tiếp theo phụ thuộc vào loại tranh chấp, giấy tờ mà các bên đang có và chủ thể tham gia:
- Tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án được khởi kiện theo pháp luật tố tụng.
- Một số tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất có thể được lựa chọn giải quyết theo con đường hành chính hoặc khởi kiện tại Tòa án.
- Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã theo cơ chế phân cấp hiện hành.
Thủ tục hành chính giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã được công bố với thời hạn thông thường không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Đây là thời hạn của giai đoạn giải quyết tranh chấp sau khi thụ lý, khác với thời hạn hòa giải 30 ngày.
Những chứng cứ nên chuẩn bị
Khi phát sinh tranh chấp, các bên nên thu thập và bảo quản:
- Giấy chứng nhận và giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất.
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc giấy giao nhận tiền.
- Hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ và tài liệu đo đạc.
- Biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.
- Hình ảnh, video thể hiện quá trình quản lý và sử dụng.
- Lời khai hoặc xác nhận của người biết rõ nguồn gốc thửa đất.
- Biên bản hòa giải và văn bản làm việc với cơ quan nhà nước.
Việc tự ý tháo dỡ tài sản, thay đổi mốc giới hoặc chuyển nhượng đất đang tranh chấp có thể làm vụ việc phức tạp hơn và phát sinh trách nhiệm pháp lý.
Bảng so sánh quy định cũ và khung pháp lý hiện hành

| Nội dung | Cơ chế trước đây | Quy định đang áp dụng |
|---|---|---|
| Bảng giá đất | Được xây dựng theo chu kỳ 5 năm | Bảng giá lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 và được xem xét điều chỉnh hằng năm |
| Phương pháp định giá | Có phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư theo cơ chế cũ | Gồm so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất |
| Người gốc Việt Nam ở nước ngoài | Quyền tiếp cận đất và nhà ở bị giới hạn hơn | Mở rộng một số quyền nhưng vẫn phụ thuộc điều kiện nhập cảnh, sở hữu nhà và loại đất |
| Đất nông nghiệp hết hạn | Quy định và thủ tục thường được hiểu là phải xác nhận hoặc gia hạn | Một số cá nhân trực tiếp sản xuất được tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục gia hạn |
| Cấp Giấy chứng nhận | Thẩm quyền thường gắn với UBND cấp huyện và Văn phòng đăng ký đất đai | Được phân định giữa cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã và Văn phòng đăng ký đất đai |
| Thủ tục địa phương | Thực hiện theo hệ thống chính quyền ba cấp trước khi tổ chức lại | Phải đối chiếu quy trình do địa phương công khai theo mô hình chính quyền hai cấp |
| Hòa giải tranh chấp | Thời hạn theo quy định cũ dài hơn | Hòa giải tại UBND cấp xã không quá 30 ngày |
Bảng trên chỉ phản ánh các khác biệt khái quát. Không nên dùng bảng so sánh để tự kết luận quyền sử dụng đất hoặc nghĩa vụ tài chính cho một hồ sơ cụ thể.
Những việc cần kiểm tra trước khi giao dịch đất
Trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng mua bán, người mua nên kiểm tra tối thiểu các nội dung sau:
- Đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận với thông tin của người chuyển nhượng.
- Xác định đất là tài sản riêng, tài sản chung vợ chồng hay thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người.
- Kiểm tra thửa đất có tranh chấp, bị kê biên hoặc đang thế chấp hay không.
- Kiểm tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thông tin thu hồi đất.
- Đo đạc thực tế, so sánh diện tích và ranh giới với hồ sơ địa chính.
- Kiểm tra đường đi, quyền sử dụng lối đi chung và tình trạng hạ tầng.
- Xác định điều kiện tách thửa nếu mua một phần diện tích.
- Dự tính thuế, lệ phí, tiền sử dụng đất và chi phí đo đạc.
- Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo đúng trường hợp pháp luật yêu cầu.
- Đăng ký biến động sau giao dịch trong thời hạn quy định.
Không nên chỉ kiểm tra ảnh chụp Giấy chứng nhận hoặc tin vào cam kết miệng rằng đất “sắp lên thổ cư”, “chắc chắn tách được” hay “không vướng quy hoạch”.
Câu hỏi thường gặp về Luật đất đai mới nhất
Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày nào?
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được áp dụng từ ngày 01/08/2024 sau khi thời điểm có hiệu lực được điều chỉnh bởi Luật số 43/2024/QH15.
Năm 2026 có Luật Đất đai mới thay thế Luật năm 2024 không?
Tính đến ngày 22/07/2026, Luật Đất đai 2024 vẫn là đạo luật trung tâm. Trong năm 2025–2026, Quốc hội và Chính phủ ban hành thêm nghị quyết, nghị định để sửa đổi, hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Bảng giá đất năm 2026 được áp dụng từ ngày nào?
Bảng giá đất lần đầu theo cơ chế mới được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Sau đó, bảng giá được xem xét điều chỉnh hằng năm hoặc trong năm khi cần thiết.
Bảng giá đất có giống giá mua bán ngoài thị trường không?
Không nhất thiết. Bảng giá được xây dựng trên cơ sở dữ liệu và nguyên tắc luật định, nhưng giá giao dịch thực tế còn phụ thuộc vị trí, hạ tầng, quy hoạch, nhu cầu và thỏa thuận giữa các bên.
Tiền bồi thường khi thu hồi đất có lấy theo bảng giá đất không?
Không phải mọi trường hợp đều áp dụng trực tiếp bảng giá. Pháp luật còn quy định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường trong các trường hợp thu hồi đất.
Đất nông nghiệp hết 50 năm có bị thu hồi không?
Không thể kết luận chỉ dựa trên việc hết thời hạn. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng một số loại đất trong hạn mức được tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục gia hạn. Các hình thức sử dụng khác cần kiểm tra quy định riêng.
Đất trồng cây lâu năm có được xây nhà không?
Không được tự xây nhà ở khi đất vẫn được ghi nhận là đất trồng cây lâu năm. Người sử dụng phải được phép chuyển mục đích sang đất ở và hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi xây dựng theo quy định.
Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ tại UBND huyện có còn đúng không?
Không nên mặc định mọi hồ sơ đều nộp tại cấp huyện. Sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, nơi tiếp nhận và cơ quan có thẩm quyền có thể là Trung tâm Phục vụ hành chính công, UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan cấp tỉnh tùy thủ tục.
Hòa giải tranh chấp đất đai tại xã mất bao lâu?
Thời hạn hòa giải tại UBND cấp xã không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải.
Hòa giải tại xã không thành có được kiện ra Tòa không?
Các bên có thể khởi kiện khi đáp ứng điều kiện tố tụng. Đối với một số tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất, người yêu cầu còn có thể lựa chọn con đường giải quyết hành chính theo quy định.
Người Việt Nam ở nước ngoài có được mua đất tại Việt Nam không?
Quyền phụ thuộc vào việc người đó là công dân Việt Nam hay người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, điều kiện nhập cảnh, loại bất động sản và hình thức nhận quyền. Không phải mọi người ở nước ngoài đều được nhận chuyển nhượng mọi loại đất.
Luật có cho phép thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất không?
Có, nhưng người sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện thực hiện quyền và chỉ được giao dịch trong phạm vi quyền sử dụng hợp pháp của mình.
Kết luận
Luật đất đai mới nhất đang áp dụng là một hệ thống gồm Luật Đất đai 2024, các luật sửa đổi, nghị định hướng dẫn, Nghị quyết 254/2025/QH15 và những quy định được ban hành trong năm 2026.
Những điểm người dân cần đặc biệt lưu ý gồm cơ chế bảng giá đất hằng năm từ 01/01/2026, bốn phương pháp định giá đất, điều kiện tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo mô hình chính quyền hai cấp và thời hạn hòa giải tranh chấp tại UBND cấp xã.
Trước khi mua bán, chuyển mục đích, xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xử lý tranh chấp, người sử dụng đất nên kiểm tra quy định do UBND cấp tỉnh công khai và tham khảo ý kiến của luật sư hoặc cơ quan chuyên môn khi hồ sơ có nguồn gốc phức tạp.
Bạn có thể theo dõi thêm kiến thức thị trường và pháp lý tại Công Ty Bất Động Sản.
Xem thêm: Luật Đất đai 2024 có những điểm mới nào về giá đất và bồi thường?

